ToKorea

Thị thực cư trú (F-2) — Đối tượng, thời hạn lưu trú, việc làm và thủ tục nộp đơn

Theo sổ tay của Bộ Tư pháp (2026-09-18) · Dịch từ bản gốc tiếng Hàn.

Cư trú (F-2) là tư cách lưu trú được cấp cho người muốn cư trú dài hạn tại Hàn Quốc để được cấp tư cách thường trú. Đối tượng bao gồm con chưa thành niên là người nước ngoài của công dân Hàn Quốc, gia đình của người có tư cách thường trú, người được công nhận là người tị nạn, nhà đầu tư, nhân tài xuất sắc theo thang điểm và các đối tượng khác. Tùy từng đối tượng, quy trình nộp đơn và giấy tờ cần nộp sẽ khác nhau, chẳng hạn như xin cấp thị thực hoặc chuyển đổi tư cách lưu trú.

Sơ đồ tóm tắt

Đối tượng có thể xin F-2 → Con chưa thành niên là người nước ngoài của công dân Hàn Quốc F-2-2 Vợ/chồng hoặc con chưa thành niên của người có F-5 → Người được công nhận là người tị nạn Người được công nhận sinh ra từ quan hệ hôn nhân với công dân Hàn Quốc → Nhà đầu tư, nhân tài theo thang điểm F-2-7 Cư dân dài hạn và các nhóm khác được công nhận → Bạn có thuộc diện F-2 và đáp ứng điều kiện riêng của diện đó? → Vợ hoặc chồng của người có F-5 → ① Xin thị thực ở nước ngoài Đơn, hộ chiếu, ảnh Thư mời, bảo lãnh, giấy tờ hôn nhân, tài chính và thu nhập Thị thực nhập cảnh một lần, lưu trú tối đa 1 năm → Nhân tài theo thang điểm và gia đình → ② Xin giấy xác nhận cấp thị thực Đơn, hộ chiếu, ảnh Giấy tờ việc làm, thu nhập, bảng điểm và giấy tờ gia đình Thị thực nhập cảnh một lần, thời hạn 90 ngày → Con chưa thành niên là người nước ngoài của công dân Hàn Quốc → ③ Chuyển đổi tư cách lưu trú tại Hà…

Đối tượng

  • Con chưa thành niên là người nước ngoài của công dân Hàn Quốc (F-2-2), hoặc vợ/chồng hay con chưa thành niên của người có tư cách thường trú (F-5)
  • Người được Bộ trưởng Bộ Tư pháp công nhận là sinh ra từ quan hệ hôn nhân với công dân Hàn Quốc, bao gồm cả quan hệ hôn nhân trên thực tế
  • Người được công nhận là người tị nạn
  • Nhà đầu tư nước ngoài hoặc nhân viên được cử sang đáp ứng các yêu cầu về mức đầu tư, thời gian lưu trú và tuyển dụng công dân Hàn Quốc theo quy định
  • Người bị mất tư cách thường trú (F-5) nhưng được Bộ trưởng Bộ Tư pháp công nhận là cần tiếp tục cư trú tại Hàn Quốc. Người bị buộc trục xuất không thuộc diện này.
  • Người có cơ sở sinh sống tại Hàn Quốc do cư trú dài hạn trong nước và được Bộ trưởng Bộ Tư pháp công nhận. Tiêu chuẩn về thời gian cư trú được ghi khác nhau trong hai tài liệu hướng dẫn được trích dẫn.
  • Người đáp ứng các tiêu chuẩn được công bố về độ tuổi, học vấn, thu nhập, v.v.; nhà đầu tư đáp ứng mức tài sản nhất định; người có đóng góp đặc biệt; hoặc vợ/chồng, con của những người này
  • Người đáp ứng các tiêu chuẩn được công bố nhằm bảo đảm nguồn nhân lực và phục hồi sức sống cho các khu vực suy giảm dân số và các khu vực tương tự

Hoạt động được phép

  • Nếu học tại cơ sở giáo dục chính quy trong phạm vi không ảnh hưởng đến mục đích lưu trú ban đầu, thì không cần xin giấy phép hoạt động ngoài tư cách lưu trú riêng trong thời hạn lưu trú.
  • Gia đình của nhân tài xuất sắc F-2-7 chỉ được thực hiện hoạt động làm việc theo quy định khi người lưu trú chính đáp ứng yêu cầu về thu nhập hằng năm.
  • Nếu người lưu trú chính diện F-2-7 không đáp ứng yêu cầu về thu nhập, các thành viên gia đình có thể lưu trú theo F-1 nhưng bị cấm làm việc và hoạt động sinh lợi. Một số hoạt động phải được cấp phép trước.
  • Đối với diện cư trú dài hạn khác (F-2-99), việc có cần xin giấy phép hoạt động ngoài tư cách lưu trú hay không tùy thuộc vào việc người đó có hoạt động trong lĩnh vực đã làm theo tư cách lưu trú trước đó hay không.
  • Nếu làm việc trong các lĩnh vực bị hạn chế tuyển dụng, thời hạn lưu trú có thể không được gia hạn hoặc giấy phép lưu trú có thể bị hủy.

Thời hạn lưu trú

Thời hạn lưu trú được cấp mỗi lần tối đa là 5 năm. Thời hạn thực tế được cấp có thể khác nhau tùy đối tượng và kết quả thẩm định.

Thủ tục và hồ sơ

Xin cấp thị thực — Vợ/chồng của người có tư cách thường trú (F-5)

  • Đơn xin cấp thị thực (사증발급신청서), hộ chiếu, ảnh
  • Giấy bảo lãnh nhân thân (신원보증서) của người phối ngẫu cư trú tại Hàn Quốc
  • Thư mời (초청장) và Bản tường trình về bối cảnh hôn nhân (혼인배경 진술서)
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân giữa hai nước
  • Giấy tờ chứng minh tài chính và thu nhập
  • Báo cáo tra cứu thông tin tín dụng (신용정보조회서) của người mời
  • Giấy chứng nhận lý lịch tư pháp và giấy khám sức khỏe của cả hai bên
  • Nếu thuộc trường hợp áp dụng, giấy tờ chứng minh cuộc hôn nhân trước đã chấm dứt

Thuộc diện xin thị thực nhập cảnh một lần với thời hạn lưu trú không quá 1 năm. Trưởng cơ quan đại diện ngoại giao Hàn Quốc ở nước ngoài có thể yêu cầu bổ sung hoặc giảm bớt giấy tờ tùy theo kết quả thẩm định.

Xin cấp Giấy xác nhận cấp thị thực — Nhân tài xuất sắc theo thang điểm và gia đình

  • Đơn xin cấp Giấy xác nhận cấp thị thực (사증발급인정신청서), hộ chiếu, thẻ đăng ký người nước ngoài nếu thuộc trường hợp áp dụng, ảnh
  • Giấy chẩn đoán bệnh lao
  • Giấy tờ chứng minh việc làm của đương sự, chẳng hạn như hợp đồng lao động hoặc giấy xác nhận đang làm việc
  • Giấy tờ chứng minh thu nhập của đương sự, chẳng hạn như giấy chứng nhận thu nhập
  • Bảng điểm và giấy tờ chứng minh tương ứng với từng hạng mục đánh giá
  • Người thân nộp đơn phải có giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình theo pháp luật với người lưu trú chính
  • Giấy tờ chứng minh nơi lưu trú

Có thể nộp đơn trực tiếp tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và người nước ngoài (출입국·외국인청) có thẩm quyền hoặc qua Cổng thông tin thị thực Hàn Quốc (대한민국비자포털). Thị thực được cấp căn cứ theo giấy xác nhận được hướng dẫn là thị thực nhập cảnh một lần, thời hạn 90 ngày.

Chuyển đổi tư cách lưu trú — Con chưa thành niên là người nước ngoài của công dân Hàn Quốc

  • Đơn xin (신청서), hộ chiếu, ảnh
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa công dân Hàn Quốc và người con chưa thành niên, cũng như quyền nuôi dưỡng người con
  • Giấy tờ chứng minh người con là con của công dân Hàn Quốc và là người nước ngoài
  • Sổ hộ khẩu và thẻ căn cước công dân (居民身份证) của người con
  • Giấy chứng nhận cơ bản (기본증명서), Giấy chứng nhận quan hệ gia đình (가족관계증명서) và bản trích lục đăng ký cư trú (주민등록등본) của cha mẹ
  • Giấy bảo lãnh nhân thân của cha hoặc mẹ có quyền nuôi dưỡng

Hướng dẫn về thị thực và lưu trú quy định đối tượng đủ điều kiện và đối tượng bị loại trừ. Người có nhiều quốc tịch áp dụng hướng dẫn riêng.

Chuyển đổi tư cách lưu trú — Người được công nhận là người tị nạn hoặc nhà đầu tư lớn

  • Đơn xin, hộ chiếu và thẻ đăng ký người nước ngoài nếu thuộc trường hợp áp dụng, ảnh
  • Người được công nhận là người tị nạn: giấy chứng nhận công nhận là người tị nạn và giấy tờ chứng minh nơi lưu trú
  • Nhà đầu tư: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đầu tư hoặc giấy khai báo đầu tư nước ngoài
  • Nhân viên được doanh nghiệp nước ngoài cử sang: lệnh điều động, giấy xác nhận đang làm việc hoặc giấy chứng nhận thu nhập của 3 năm
  • Nhà đầu tư tuyển dụng công dân Hàn Quốc: hợp đồng lao động hoặc giấy chứng nhận thu nhập của người lao động

Theo hướng dẫn, nhà đầu tư lớn và người được công nhận là người tị nạn thuộc diện được cấp hoặc chuyển đổi tư cách lưu trú, do đó không thể xin cấp thị thực tại cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài.

Đăng ký người nước ngoài

  • Đơn xin (신청서)
  • Bản chính hộ chiếu
  • Ảnh
  • Giấy tờ chứng minh nơi lưu trú

Phần trích dẫn về các yêu cầu chung ghi lệ phí cấp thẻ đăng ký người nước ngoài là 35.000 won.

Câu hỏi thường gặp

Q. Tư cách F-2 dành cho những ai?

Đây là tư cách lưu trú dành cho người muốn cư trú dài hạn tại Hàn Quốc để được cấp tư cách thường trú. Có nhiều diện khác nhau, chẳng hạn như quan hệ gia đình, được công nhận là người tị nạn, đầu tư, cư trú dài hạn và nhân tài xuất sắc.

Q. Thời hạn lưu trú theo F-2 tối đa là bao lâu?

Thời hạn lưu trú tối đa được cấp mỗi lần là 5 năm. Thời hạn được cấp cho từng cá nhân có thể khác nhau tùy đối tượng và kết quả thẩm định.

Q. Có F-2 thì tôi có thể làm bất cứ công việc nào không?

Không thể khái quát phạm vi công việc được phép làm đối với tất cả người có F-2 chỉ dựa trên phần trích dẫn của tài liệu hướng dẫn. Gia đình của người có F-2-7 và người có F-2-99 phải tuân theo các tiêu chuẩn riêng về việc làm và hoạt động ngoài tư cách lưu trú, vì vậy cần kiểm tra diện cụ thể của mình.

Q. Gia đình của nhân tài xuất sắc F-2-7 có thể làm việc không?

Nếu người lưu trú chính đáp ứng yêu cầu về thu nhập hằng năm, các thành viên gia đình cũng có thể thực hiện hoạt động làm việc được quy định. Nếu không đáp ứng yêu cầu về thu nhập, các thành viên gia đình có thể lưu trú theo F-1 nhưng bị cấm làm việc và hoạt động sinh lợi.

Q. Con chưa thành niên là người nước ngoài của công dân Hàn Quốc có thể xin F-2-2 không?

Có hướng dẫn về thủ tục xin cấp thị thực hoặc chuyển đổi tư cách lưu trú trong nước. Ngoài giấy tờ chứng minh quan hệ giữa công dân Hàn Quốc và trẻ em, còn phải nộp giấy tờ chứng minh người nộp đơn có quyền nuôi dưỡng trẻ.

Q. Tiêu chuẩn cư trú dài hạn trong nước là 5 năm hay 7 năm?

Tiêu chuẩn trong hai tài liệu hướng dẫn được trích dẫn không thống nhất. Tài liệu hướng dẫn cấp thị thực ghi thông thường là 7 năm, một số ngành nghề chuyên môn là 5 năm; tài liệu hướng dẫn lưu trú dành cho người nước ngoài ghi là 5 năm. Cần kiểm tra tiêu chuẩn mới nhất áp dụng cho hồ sơ của mình trước khi nộp.

Q. Học tại trường theo diện F-2 có cần xin giấy phép riêng không?

Nếu tham gia chương trình giáo dục tại cơ sở giáo dục chính quy trong phạm vi không ảnh hưởng đến mục đích lưu trú ban đầu, thì không cần xin giấy phép hoạt động ngoài tư cách lưu trú riêng trong thời hạn lưu trú.

Q. Có phải khai báo nghề nghiệp và thu nhập khi xin giấy phép lưu trú không?

Người nước ngoài có tư cách lưu trú cho phép làm việc phải khai báo nghề nghiệp và mức thu nhập hằng năm khi đăng ký người nước ngoài và khi nộp đơn xin các loại giấy phép lưu trú. Trường hợp thay đổi nghề nghiệp cũng phải khai báo.

Lưu ý

  • Theo hướng dẫn, nhà đầu tư lớn, người được công nhận là người tị nạn, người bị mất tư cách thường trú và người cư trú dài hạn thuộc diện được cấp hoặc chuyển đổi tư cách lưu trú, chứ không phải diện xin cấp thị thực.
  • Tiêu chuẩn về thời gian cư trú dài hạn trong hai tài liệu hướng dẫn được trích dẫn khác nhau: 5 năm và 7 năm. Vì vậy, cần kiểm tra trước khi nộp đơn.
  • Người nước ngoài đã đăng ký từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi phải khai báo việc có theo học tiểu học, trung học cơ sở hoặc trung học phổ thông hay không. Nếu tình trạng nhập học hoặc theo học thay đổi, phải khai báo trong vòng 15 ngày.
  • Người có tư cách lưu trú cho phép làm việc phải khai báo nghề nghiệp và mức thu nhập hằng năm khi nộp đơn xin giấy phép lưu trú.

Nguồn

AI tổng hợp từ "Sổ tay hướng dẫn cấp thị thực" và "Sổ tay hướng dẫn lưu trú" của Bộ Tư pháp (thông báo HiKorea, tiếng Hàn). hikorea.go.kr

Đây là hướng dẫn chung; cơ quan xuất nhập cảnh quyết định cuối cùng. Trước khi nộp hồ sơ, hãy kiểm tra quy định mới nhất trên HiKorea (hikorea.go.kr) hoặc gọi Trung tâm hỗ trợ người nước ngoài 1345.